Chuyển mục đích sử dụng đất từ trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm

Chuyển đất lúa sang đất vườn ( đất trồng cây lâu năm ) được không?  

Theo điểm a khoản 1 Điều 57 Luật Đất Đai 2013 thì trường hợp chị muốn mchuyển từ đất trồng lúa sang đất vườn nằm trong trường hợp được chuyển đổi mục đích sử dụng đất và phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 

Tuy nhiên muốn chuyển đổi đất trồng lúa sang đất vườn thì phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định 35/2015/NĐ-CP bao gồm: 

– Không làm mất đi các điều kiện phù hợp để trồng lúa trở lại.

-Không làm biến dạng mặt bằng, không gây ô nhiễm, thoái hóa đất trồng lúa; không làm hư hỏng công trình giao thông, công trình thủy lợi phục vụ trồng lúa.

– Phù hợp với kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa của cấp xã (sau đây gọi là kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa);

– Trường hợp trồng lúa đồng thời kết hợp với nuôi trồng thủy sản, cho phép sử dụng tối đa 20% diện tích đất trồng lúa để hạ thấp mặt bằng cho nuôi trồng thủy sản, nhưng phục hồi lại được mặt bằng khi chuyển trở lại để trồng lúa. 

Lưu ý: Khoản 1 Điều 4 Nghị Định 35/2015/NĐ-CP được sửa đổi Tại Khoản 1 Điều 1 Nghị Định 62/2019/NĐ-CP vào ngày 01/09/2019 

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm như thế nào? 

  • Căn cứ vào Điều 6 Thông Tư 30/2014/TT-BTNMT thủ tục chuyển đổi đất trồng lúa sang đất vườn (đất trồng cây lâu năm) được quy định như sau:
  • Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này (file đính kèm)
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Biên bản xác minh thực địa;
  • Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; bản sao báo cáo kinh tế – kỹ thuật của tổ chức sử dụng đất đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình; văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP  đã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, phải cấp giấy chứng nhận đầu tư;
  • Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư và trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
  • Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;
  • Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.

– Nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Tiếp nhận và xử lý: Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Trả kết quả: Phòng Tài nguyên và Môi trường trao quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu.

Thời hạn giải quyết không quá 15 ngày

Your Thoughts